Từ điển tử vi bỏ túi: 40 thuật ngữ cần biết trước khi đọc lá số

Đọc sách tử vi, bạn sẽ gặp hàng loạt từ ngữ lạ: "cục", "miếu", "giáp", "xung chiếu", "vô chính diệu", "lưu niên"… Không hiểu những thuật ngữ này, việc đọc lá số gần như không thể. Bài viết tập hợp khoảng 40 thuật ngữ cơ bản nhất, chia nhóm và giải thích ngắn gọn. Bạn có thể lập lá số tại AmLichVietnam.vn để vừa đọc vừa tìm từng khái niệm trên lá số.
Nhóm 1: Cấu trúc lá số
| Thuật ngữ | Giải thích |
|---|---|
| Địa bàn | Khung 12 ô ứng với 12 địa chi, từ Tý đến Hợi |
| Thiên bàn | Phần giữa lá số, ghi thông tin người xem |
| Cung | Một ô trên địa bàn, mang một chức năng như Mệnh, Tài Bạch |
| Cung Mệnh | Cung chính, đại diện cho bản thân |
| Cung Thân | Cung phản ánh xu hướng nửa sau cuộc đời, trùng với một trong sáu cung |
| Cục | Ngũ hành của lá số (Thủy 2, Mộc 3, Kim 4, Thổ 5, Hỏa 6) |
| Bản mệnh | Ngũ hành nạp âm của năm sinh |
| Âm dương nam nữ | Phân loại theo can năm và giới tính, quyết định chiều đại hạn |
Bài thuật ngữ tử vi trên AmLichVietnam.vn có bản tra cứu đầy đủ hơn.
Nhóm 2: Sao
| Thuật ngữ | Giải thích |
|---|---|
| Chính tinh | 14 sao chính quyết định tông của cung |
| Phụ tinh | Các sao bổ trợ |
| Cát tinh | Sao mang tính tốt, hỗ trợ |
| Sát tinh | Sao mang tính thử thách, áp lực |
| Tứ Hóa | Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ theo can năm |
| Tọa thủ | Sao nằm trong cung đang xét |
| Đồng cung | Hai sao cùng nằm một cung |
| Bại tinh, ám tinh | Các cách gọi sao xấu trong sách cổ |
Nhóm 3: Độ sáng
| Thuật ngữ | Giải thích |
|---|---|
| Miếu | Sao ở vị trí mạnh nhất |
| Vượng | Sao mạnh |
| Đắc địa | Sao ở vị trí tốt |
| Bình hòa | Trung bình |
| Hãm địa | Sao yếu, dễ bộc lộ mặt tiêu cực |
Xem thêm bài miếu vượng đắc hãm.
Nhóm 4: Quan hệ giữa các cung
| Thuật ngữ | Giải thích |
|---|---|
| Tam hợp | Ba cung cách đều nhau bốn cung, như Dần – Ngọ – Tuất |
| Xung chiếu | Cung đối diện |
| Tam phương tứ chính | Cung gốc + hai cung tam hợp + cung đối |
| Giáp | Hai cung kẹp hai bên cung đang xét |
| Nhị hợp | Cặp cung hợp nhau theo địa chi (Tý – Sửu, Dần – Hợi…) |
| Vô chính diệu | Cung không có chính tinh |
| Mượn sao | Cung vô chính diệu dùng chính tinh cung đối để đọc |
Nhóm 5: Cách cục
| Thuật ngữ | Giải thích |
|---|---|
| Cách cục | Tổ hợp sao có tên gọi, mang ý nghĩa đặc biệt |
| Phá cách | Cách cục đẹp bị sao xấu làm hỏng |
| Tuần, Triệt | Hai vùng chắn làm giảm tác dụng sao |
| Song Lộc | Hóa Lộc gặp Lộc Tồn |
| Tam Hóa liên châu | Lộc, Quyền, Khoa hội tụ |
Nhóm 6: Vận hạn
| Thuật ngữ | Giải thích |
|---|---|
| Đại hạn | Giai đoạn 10 năm, mỗi đại hạn đi qua một cung |
| Tiểu hạn | Hạn từng năm theo cách an riêng |
| Lưu niên | Năm đang xét, có các sao lưu |
| Lưu Thái Tuế | Thái Tuế của năm đang xét |
| Tứ Hóa đại hạn | Tứ Hóa tính theo can cung đại hạn |
| Nhập hạn | Thời điểm bắt đầu một đại hạn |
Mẹo ghi nhớ
- Học theo nhóm, không học rời rạc.
- Gắn mỗi thuật ngữ với một ví dụ trên lá số của bạn.
- Lập bảng thuật ngữ riêng, bổ sung khi gặp từ mới.
Thuật ngữ dễ nhầm
- Mệnh và bản mệnh: cung Mệnh là một cung trên lá số; bản mệnh là ngũ hành nạp âm năm sinh (ví dụ "Hải Trung Kim").
- Cục và bản mệnh: cục tính theo can chi cung Mệnh, bản mệnh tính theo năm sinh; hai khái niệm khác nhau.
- Tiểu hạn và lưu niên: có liên quan nhưng không hoàn toàn giống nhau tùy phái.
Muốn đổi năm sinh sang can chi chính xác, hãy dùng lịch âm.
Áp dụng vào lá số của chính bạn
Đọc thuật ngữ sẽ dễ nhớ hơn khi nhìn thấy chúng trên lá số của chính bạn. Lập lá số miễn phí và đối chiếu từng khái niệm.
- Lập lá số tử vi miễn phí – an đủ 14 chính tinh, phụ tinh, Tứ Hóa trên 12 cung theo giờ sinh âm lịch.
- Báo cáo luận giải chuyên sâu (Premium) – luận đủ lớp tinh – cung – hóa – hạn, sắp xếp sẵn theo từng chủ đề đời sống.
- Lịch âm – đổi ngày âm dương – tra ngày, tháng, giờ âm lịch và can chi trước khi lập lá.
- Lá số Bát Tự (Tứ Trụ) – đối chiếu ngũ hành, nhật chủ, dụng thần với lá tử vi.
Lập lá số và tra cứu cơ bản trên AmLichVietnam.vn miễn phí; phần luận giải chuyên sâu thuộc gói Premium. Bài gốc để đọc thêm: Thuật ngữ tử vi Đẩu Số (glossary Toàn Thư).
Câu hỏi thường gặp
Thuật ngữ nào quan trọng nhất? Cung Mệnh, chính tinh, miếu hãm, tam phương tứ chính, Tứ Hóa.
Có thuật ngữ khác nhau giữa các phái không? Có một số khác biệt về tên gọi; nên ghi chú khi gặp.
Bát Tự có dùng thuật ngữ tương tự? Một số từ như can chi, ngũ hành dùng chung; Bát Tự có hệ thuật ngữ riêng.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo văn hóa – giáo dục về Tử Vi Đẩu Số cổ truyền (Toàn Thư, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên…), không thay thế tư vấn y khoa, tài chính, pháp lý hay các quyết định quan trọng của bạn.
Nhận xét
Đăng nhận xét